Thứ Bảy, 19 tháng 7, 2014

[AI] Bài 1 - Giao diện làm việc

Hướng dẫn Adobe Illustrator

(Sưu tầm và biên soạn)

PHẦN 1 - CÁC KIẾN THỨC CƠ BẢN

BÀI 1 - GIAO DIỆN LÀM VIỆC

I. Không gian làm việc (Wokrspace)
Bao gồm một thanh ứng dụng ở trên cùng với khung ứng dụng bên dưới: Panel Tools nằm trên bên trái và các Panel mặc định thu gọn  neo ở bên phải.

  1. Artboard
Vùng hình chữ nhật hiện hành trong Workspace xác định nội dung sẽ được in.
Các đối tượng có thể được đặt hướng đến mép (leed) hoặc thậm chí bên ngoài ranh giới Artboard nhưng chỉ các đối tượng bên trong Artboard mới được in ra.
Các thông số của Artboard được thiết lập khi tạo file mới.

  1. Thanh menu
Chứa các link dẫn đến các tính năng công cụ và lệnh của Illustrator cũng như một nút để mở bridge, một menu để chọn một Layout widget và một menu tắt để chọn các cấu hình Workspace khác nhau.

  1. Panel control
Hỗ trợ công cụ riêng biệt theo ngữ cảnh với thay đổi nội dung cho phù hợp với công cụ hiện được chọn và/hoặc đối tượng được chọn trong Workspace. Sử dụng các tính năng khác nhau trong Panel cotrol để tùy biến các công cụ và biên tập tài liệu.


  1. Thanh trạng thái (status bar)
Mép trái dưới cùng Artboard gồm ba tính năng đặc biệt:
-          Mức phóng đại hiện hành của Artboard (zoom): độ phóng đại của tài liệu (3,13% đến 6400%). Sử dụng nút menu xổ xuống để điều chỉnh zoom.
-          Các nút định hướng Artboard (artboard navigation): khi có nhiều Artboard: các nút first, prevous, next và last cho phép chọn Artboard mong muốn.
-          Vùng hiển thị thông tin: tùy biển qua menu con Show để hiển thị tên Artboard, công cụ, ngày tháng và thời gian, số lần undo và redo, Color Profile.
Reveal bridge cho phép truy cập các lệnh version cue hoặc xem file hiện hành trong Adobe Bridge
.
****Tùy biến Workspace
Các dự án (project) khác nhau thường có thể đòi hỏi các cấu hình khác nhau của các Panel và công cụ bên trong Workspace.
Trong Illustrator bạn có thể tạo lưu các Layout tùy ý riêng và tái sử dụng chúng bất kì khi nào.
Đầu tiên thiết lập Workspace theo cách của bạn mong muốn theo các bước sau đây:
Bước 1: Chọn Window | Workspace | New Workspace
Bước 2: Trong hộp thoại New Workspace vừa mở ra, nhập  tên cho Workspace mới này và nhấn nút Ok.
Bước 3: Để sử dụng Workspace mới, chọn tên của nó từ menu Window | Workspace.
  1. Các Panel:
Sử dụng các Panel của Illustrator được đặt trong “dock” dọc theo phía phải của màn hình, tùy biến các xác lập công cụ, cụ thể dòng làm việc để biên tập tài liệu.
Theo mặc định dock được thu gọn. Để mở rộng nhấp các mũi tên kép nhỏ hướng sang trái ở phần trên cùng của dock một lần.
Các panel được nhóm lại thành các họ của các công cụ tương tự. Ví dụ Panel Swatches được nhóm với Brusches và Symbols như hình dưới đây:

Hầu hết các Panel chia sẻ các tính năng nhất định, sơ lược về mỗi Panel:
- Actions: ghi và phát các bước hoặc thao tác.
- Align: căn chỉnh các đối tượng.
- Appearance: xem, tạo và áp dụng các thuộc tính vào những đối tượng như: nhiều vùng tô (fill), nhiều nét (Strokes), độ trong suốt (transparency), các hiệu ứng (effects).
- Attributes: xem thông tin in đè và bất kì URL web được kết hợp với một đối tượng được chọn.
- Brushes: chọn một loại cọ.
- Color: chọn và áp dụng màu.
- Color guide: hướng dẫn live Color.
- Control: tùy biến các xác lập công cụ riêng lẻ. (Đã nói ở trên Control panel)
- Document info: thông tin File chẳng hạn như kích cỡ, mầu (Artboard, Color mode), Font và các đơn vị đo.
- Flattener Preview : cho thấy ảnh (artwork), được làm phẳng và điều chỉnh các xác lập flattener.
- Gradient: áp dụng và xác lập các Gradient.
- Graphic styles: xem, tạo áp dụng các kiểu đồ họa (graphic style) tùy ý.
- Info: hiển thị thông tin về các đối tượng được chọn như các tọa độ X/Y, chiều rộng và chiều cao, các giá trị màu cho Stroke (nét) và fill (vùng tô).
- Layers: Sử dụng Panel này để tổ chức tài liệu trên các Layer (lớp) khác nhau.
- Links: Panel hiển thị một danh sách tất cả đối tượng được liên kết với tài liệu hiện hành.
- Magic wand: điều chỉnh các xác lập công cụ Magic wand.
- Navigator: xem và điều chỉnh mức phóng đại của một tài liệu.
- Pathfinder: áp dụng các kiểu biến đổi để thêm (add), bớt đi (subtract), xén (trim), làm giao nhau (intersect) loại trừ (exclude) và trộn (merge) các đối tượng.
- Separations Preview : xem trước việc in đè các bản tách mầu của tài liệu.
- Stroke: điều chỉnh các xác lập Stroke chẳng hạn như weight (bề dày), miter limit (giới hạn mộng vuông góc), Alignment (canh chỉnh) Dashed line (đường gạch) và hình dạng mũ (cap) và đầu nối (join).
- SVG interactivity: liên kết các chức năng javascdipt với các ảnh vector từ các File javascript bên ngoài.
- Swatches: hiển thị các mầu, mầu Gradient, và mẫu hoa văn (Pattern) xác lập sẵn, các Swatch (mẫu mầu) tùy ý và các thư viện Swatch.
- Symbol: hiển thị ký hiệu (symbol) vector xác lập sẵn và các thư viện symbol. Nó cũng cho phép định nghĩa và làm việc với các Symbol tùy ý mới.
- Tools: truy cập và sử dụng các công cụ của chương trình để tạo và xử lý các đường Path,và hình dạng (Shape) trên Artboard.
- Transform: áp dụng các kiểu biến đổi chẳng hạn như định tỷ lệ, xoay và làm nghiêng ảnh được chọn.
- Transparency: điều chỉnh độ mờ đục của các đối tượng được chọn, áp dụng các chế độ hòa trộn (blending mode) và áp dụng các xác lập opacity đặc biệt vào các đối tượng được kết nhóm.
- Type: lập các Panel liên quan đến text bao gồm Character, styles, flash text, glyphs, OpenType, paragraph, paragraph styles và tabs.
- Variables: xác lập các tùy chọn cơ sở dữ liệu khi tạo đồ họa được điều khiển bằng dữ liệu.
2. Thao tác chung với Panel
- Để mở một Panel, chọn Panel từ Windows (hoặc sử dụng phím tắt được liệt kê kế bên tên Panel trong menu Windows). Khi một Panel được mở, dấu tích sẽ xuất hiện kế bên tên Panel trong menu Windows.
- Để đóng một Panel, nhấp X nhỏ ở góc phải trên Panel hoặc nhấp phải trong vùng xám của tab Panel để hiển thị menu ngữ cảnh và sau đó chọn close Panel hoặc close Group.
- Để neo (dock) và mở neo (undock) các Panel, nhấp và rê Panel bằng tab của nó đến vị trí mới mà bạn muốn, vị trí này có thể trong nhóm Panel hiện có, vào một nhóm Panel khác, vào dock dưới dạng nhóm Panel riêng của nó hoặc bên ngoài dock.
- Để điều chỉnh chiều cao của Panel bên trong dock đặt Cursor (con trỏ) ở trên vạch chia xám đậm giữa hai nhóm Panel bất kỳ, sau đó nhấp và rê khi bạn thấy mũi tên hai đầu thẳng đứng.
- Để xác lập lại các vị trí Panel trở về các vị trí mặc định nhấn nút workspace mới trên Panel control (hoặc chọn Window | Workspace) và chọn Layout basic hoặc essentials từ menu con.
  1. Tổ chức các Panel
Có lẽ bạn thích Layout có tổ chức của các Panel được neo dọc theo mép phải của Workspace, nhưng có lúc bạn thật sự cần một Panel nằm gần vùng làm việc hơn, bạn có thể mở neo bất kỳ Panel hoặc nhóm Panel ra khỏi vùng neo và đặt chúng trở lại hoặc đóng và mở lại các Panel khi cần thiết, điều chỉnh chiều rộng, chiều cao và diện mạo của bất kỳ Panel từ bên trong và bên ngoài dock và rê trên các tab bên trong một nhóm Panel để thay đổi thứ tự hiển thị bên trong nhóm.
Bất kể có các điểm khác biệt riêng lẻ, hầu hết các Panel có nhiều tính năng tương tự nhau bao gồm các tab tên panel, nút làm ẩn/hiển thị các tính năng Panel, một menu Option, và nhiều nút thanh trượt, menu và trường nhập liệu.
  1. Panel tools
Panel Tools có thể được mở rộng, thu gọn, làm ẩn, hiển thị, được neo và được mở để đặt trôi nổi tự do trong Workspace. Rê chuột lên bất kỳ một biểu tượng công cụ nào để thấy một tooltip hiển thị tên và phím tắt của một công cụ (chẳng hạn như P cho công cụ Pen).

Với Panel Tools bạn có thể thực hiện các thao tác sau:
- Để làm ẩn hoặc hiển thị Panel Tools, chọn Windows | Tools.
- Để sử dụng một công cụ, nhấp chọn biểu tượng của nó.
- Để mở neo và di chuyển Panel Tools vào Workspace, nhấp và rê tab trên cùng của nó.
- Để chọn đổi hiển thị một cột hoặc hai cột, nhấp mũi tên kép trong thanh tab ở phần trên cùng của Panel Tools.
- Để mở hộp thoại Option của một công cụ, nhấp đôi biểu tượng của công cụ.
2. Các menu Flyout
Từng công cụ có một tam giác đen nhỏ kế bên có một menu Flyout ngay bên dưới chứa các công cụ tương tự, để thấy menu flyout, nhấp giữ chuột trên công cụ đó. Khi menu Flyout xuất hiện, chọn bất kỳ công cụ khác bằng cách nhả chuột trên công cụ mà bạn muốn.

- Để duyệt qua các công cụ được ẩn mà không cần mở menu Flyout, nhấn giữ phím Alt trong khi nhấp công cụ mà bạn muốn.
- Với menu Flyout hiển thị, rê con trỏ lên trên mũi tên đen nhỏ tại mép phải của menu tearoff để tách rời menu Flyout lên trên Artboard.
- Để đóng một Panel menu Flyout được tách rời, nhấp nút close trong thanh tiêu đề của Panel.
3. Các menu Tearoff
Một bản sao của menu Flyout có thể được tách ra khỏi Panel Tools chính và được di chuyển đến bất kỳ nơi nào trên Artboard mà không loại bỏ vĩnh viễn các công cụ đó từ Panel Tools. Để tách rời bất kỳ menu Flyout, rê chuột đến thanh tearoff trên mép phải của menu Flyout.

Sau khi bạn nhả chuột, menu tearoff sẽ xuất hiện dưới dạng Panel Tools mini di động và có thể đóng riêng.

  1. Các công cụ và các tùy chọn công cụ
Phần này sẽ trình bày một tổng quan về Panel Tools, hình dưới đây minh họa một danh sách hoàn chỉnh tất cả công cụ có sẵn trên Panel Tools, bao gồm tất cả công cụ được ẩn trong từng menu Flyout.

- Các công cụ Selection
+ Selection: Công cụ mặc định để chọn và di chuyển các đối tượng
+ Direct Selection: Được sử dụng để chọn các đường hoặc đoạn riêng biệt của một đối tượng
+ Magic wantd: Được sử dụng để tạo các vùng chọn dựa vào mầu tô và mầu nét của đối tượn, bề dày nét, độ mờ đục đối tượng và chế độ hòa trộn.
+ Lasso: Được sử dụng để tạo các vùng chọn bằng cách rê xung quanh các đối tượng mong muốn.
- Các công cụ Drawing, Painting và Type
+ Pen: Được sử dụng để vễ các đoạn đường thẳng và đường cong bedier.
+ Type: Được sử dụng để thêm text vào Artboard.
+ Line Segment: Được sử dụng để tạo các đoạn đường, đường xoắn ốc và lưới.
+ Rectangle: Được sử dụng để vẽ các hình dạng nguyên thủy chẳng hạn như các hình chữ nhật, hình chữ nhật bo tròn, ê líp, đa giác ngôi sao và ánh sáng lóe.
+ Paintbrush: Được sử dụng để vẽ tô các đường và hình dạng
+ Pencil: Được sử dụng để vẽ các đường và hình dạng tự do.
+ Blob brush: Được sử dụng để tô các đường bằng các đường Path phức hợp.
+ Eraser: Được sử dụng để xóa các nét và các vùng tô ra khỏi các đối tượng.
- Các công cụ painting và blending Type đặc biệt.
+ Rotate: Được sử dụng để xoay một đối tượng được chọn.
+ Scale: Được sử dụng để định tỷ lệ một đối tượng được chọn.
+ Warp: Được sử dụng để biến đổi một đối tượng được chọn.
+ Free Transform: Được sử dụng để biến đổi một đối tượng được chọn.
+ Symbol sprayer: Được sử dụng để tạo các Symbol và instance chính.
+ Column graph: Được sử dụng để tạo các sơ đồ và biểu đồ được điều khiển bằng dữ liệu.
+ Mesh: Được sử dụng để áp dụng các Gradient mạng lưới vào các đối tượng được chọn.
+ Gradient: Được sử dụng để áp dụng các Gradient và các đối tượng được chọn.
+ Eyedropper: Được sử dụng để chọn các đối tượng bằng các thuộc tính diện mạo.
+ Blend: Được sử dụng để tạo các kiểu hòa trộn hình dạng và màu giữa các đối tượng được chọn.
+ Live paint bucket: Được sử dụng để trộn các vùng áp dụng live paint vào một nhóm paint.
+ Live paint Selection: Được sử dụng để trộn các vùng xác định bên trong một nhóm live paint.
- Công cụ Slice, Artboard, Movie và Zoom
+ Artboard: Được sử dụng để vẽ các Layout 1 và nhiều Artboard.
+ Slice: Được sử dụng để cắt ảnh được chọn thành các lát trước khi tối ưu hòa hình đồ họa cho web.
+ Hand: Được sử dụng để định lại vị trí của khung xem artboad bên trong Workspace.
+ Zoom: Được sử dụng để phóng to và thu nhỏ ảnh.
- Các công cụ Stroke và Fill
Được sử dụng để xác định mầu nét và màu tô cho bất kỳ đối tượng Path được chon. Bạn có thể chuyển đổi trạng thái hiện hành của các biểu tượng Fill và Stroke bằng cách nhấn phím X trên bàn phím.
+ Fill: Để xác định màu tô của các đối tượng được chọn, nhấp biểu tượng fill hình vuông để kich hoạt fill và thay đổi màu sử dụng Panel Swatches hoặc Colors.
+ Stroke: Để xác định màu nét của một đối tượng được chọn, nhấp biểu tượng Stroke để kích hoạt Stroke và để thay đổi màu sử dụng Panel Swatches hoặc Colors.
- Các công cụ screen mode
Nhấp ở biểu tượng Change Screen Mode (hoặc nhấn phím F trên bàn phím) để chuyển đổi ba chế độ màn hình khác nhau cho Workspace:
+ Normal screen mode: màn hình đầy đủ với thanh Application, thanh document Groups, các thước đo (ruler), Panel Tools và các Panel.
+ Full screen mode with menu bar: Hiển thị một màn hình đầy đủ với thanh application, Artboard. Panel Tools và các Panel.
+ Full screen mode: Hiển thị Artboard mở rộng với các thước đo, tất cả tính năng Workspace khác được ẩn, để thoát khỏi chế độ này nhấn phím F trên bàn phím.
  1. Các phím tắt
Khi bạn truy cập các công cụ và tùy chọn menu càng nhiều, bạn sẽ bắt đầu nhận ra nhiều phím tắt của Illustrator. Sử dụng những phím này bất cứ lúc nào để truy cập các công cụ và tính năng mà không cần sử dụng chuột.
Nếu có một công cụ hoặc hành động mà bạn sử dụng liên tục mà không được gán một phím tắt, hãy tạo phím tắt riêng của bạn.
Để tạo một phím tắt tùy ý, làm theo những bước sau đây:
Bước 1: Chọn Edit | keyboard shortcuts để mở hộp thoại keyboard shortcut.
Bước 2: Nhấp nút Save để tạo một bản sao của các phím tắt Illustrator defaults với tên riêng của bạn để giữ lại tên gốc và giữ riêng biệt các phím tắt.
Bước 3: Trong hộp thoại Save keyset File, gõ nhập một tên (ví dụ msKey) cho File shortcut mới và nhấp nút Ok.

Bây giờ bạn mới thấy tên mới này hiển thị menu Set ở phần trên cùng của hộp thoại.

Bước 4: Chọn Tools hoặc Menu commands từ menu sổ xuống bên dưới menu set để thấy một danh sách các phím tắt công cụ hoặc lệnh menu hiện có ở cuối hộp thoại.
Bước 5: Cuộn xuống công cụ hoặc lệnh menu mà bạn muốn tạo một phím tắt tùy ý.
Bước 6: Nhấp chuột vào command bạn muốn tùy biến có Shortcut trống, sau đó gõ phím tắt mà bạn muốn. Nếu phím tắt đã được sử dụng bởi một công cụ hoặc lệnh menu khác, một cảnh báo sẽ hiển thị ở đáy hộp thoại hãy thử một phím tắt khác.
Bước 7: Lặp lại các bước 4 đến 6 để tạo thêm các phím tắt.
Bước 8: Nhấp nút Ok để đóng cửa sổ và bắt đầu sử dụng các phím tắt mới.
Sử dụng hộp thoại Prefrences của Illustrator để tùy biến một số xác lập của chương trình, chẳng hạn như các đơn vị thước đo, hiển thị, công cụ và thông tin xuất file...
Ngoài những xác lập này, Illustrator còn cho phép bạn làm việc với các Preset hiện có để thiết lập độ trong suốt, tracings, bản in (Print), các pile PDF và SWF hoặc tạo các Present tùy ý riêng của bạn mà sau đó có thể được tải và ứng dụng khi làm việc trên các project cụ thể.
  1. Prefrences
Chọn Edit | Preferences | General và sau đó chọn một trong các tùy chọn từ menu Flyout. Bạn có thể cuộn qua các màn hình khác nhau sử dụng các nút previous và next để điều chỉnh các xác lập khác nhau.
2.      Presets
Menu Edit chứa một danh sách các tùy chọn Preset liên quan đến các xác lập mặc định Illustrator sử dụng khi tạo các độ trong suốt được làm phẳng, tạo các ảnh tracings, in, tạo các File PDF và xuất các File SWF. Từng tùy chọn này có một File “Preset” tương ứng chứa tất cả xác lập quyết định những thứ này được xử lý bởi ứng dụng như thế nào.
-          Các Preset transparency flattener
Khi một tài liệu chứa độ trong suốt, bạn có thể xác định và tự động hóa các File được làm phẳng (flatten) khi lưu và xuất File để in hay dành cho File PDF cũng như xuất các File sang các định dạng khác nhau vốn không hỗ trợ độ trong suốt.
Theo mặc định, có sẵn ba độ phân giải: high, medium và low. Sử dụng high cho tất cả bản in và các bản in thử chất lượng cao; medium cho các bản in thử trên màn hình và File in sang các máy in màu postScript; và low để xuất bản các File web xuất sang SVG, hoặc File cần xuất trên các máy in desktop đen trắng.
-          Presets Print
Khi in, bạn có thể tạo các xác lập in nhanh thông qua hộp thoại File | Print hoặc bạn có thể tạo và sử dụng Print Presets tùy ý hoặc các xác lập xuất để làm nội dung in phù hợp với các máy in cụ thể.
Illustrator có hai File Preset in: một default và một default web | video | mobile. Biên tập các File này thông qua hộp thoại Print Presets.
-          Các Preset adobe PDF
Tự tạo một PDF từ ảnh, có một số xác lập mà bạn có thể chỉnh sửa để quyết định chất lượng và kích cỡ File của PDF. Những xác lập này được lưu trữ trong File adobe PDF Preset. Để ngăn làm mất dữ liệu khi mở lại các File PDF trong Illustrator, chọn Preset Illustrator default. Nếu không chọn high quality Print hoặc một trong các tùy chọn Preset khác để tạo các File PDF chất lượng cao. Điều chỉnh các xác lập này và tạo các Preset riêng của bạn thông qua hộp thoại adobe PDF Presets.
-          Các Preset SWF
SWF là định dạng File adobe flash được sử dụng khi xuất ảnh để đưa vào môt hoạt hình flash. Các tùy chọn Preset bao gồm flash Player version, loại xuất (export), chất lượng đường cong, tốc độ khuôn hình (frame) và nhiều hơn nữa. Để chỉnh sửa các Preset SWF hoặc tạo Preset SWF riêng của bạn, truy cập hộp thoại SWF Presets.
Một trong những điều tuyệt vời nhất về Illustrator là khả năng undo và redo các bước trong công việc của bạn. Illustrator hỗ trợ một số lần undo không giới hạn, cho bạn sự linh hoạt để thử mọi thứ, thay đổi ý định và thực hiện các sửa chữa. bạn cũng có thể hoàn toàn đảo ngược File trở về điểm khởi đầu của nó và tự động hóa các tác vụ lặp lại bằng cách sử dụng menu Actions.
1.      Undo và redo
Để undo và redo bất kì thao tác, chọn Edit | Undo hoặc | Redo. Lặp lại thao tác undo bao nhiêu lần tùy mức cần thiết để đảo ngược công việc của bạn trở về trạng thái mà bạn muốn. Hoặc các phím tắt có thể rất hữu dụng cho undo: Ctrl + z Thêm Shift vào các lệnh shortcut này để redo thao tác.
2.      Revert
Để đảo ngược (revert) một File mà bạn đã làm việc trở về phiên bản được lưu sau cùng hoặc phiên bản khi bạn mở File trước tiên (trong khi vẫn mở và làm việc với nó) – chọn File | Revert.
Hãy ghi nhớ một khi bạn lưu và đóng một File “bộ nhớ” undo, redo và revert bị xóa. Tương tự như bạn mở một File, bạn bắt đầu với một trạng thái sạch.
3.      Panel Actions
Để giúp tăng tốc tiến trình của công việc lặp đi lặp lại, Illustrator đưa ra cả một thư viện các Action được ghi sẵn bên trong Panel Actions.
Một Action là một loạt các bước hoặc thao tác được ghi sẵn, chẳng hạn như chọn một công cụ, chọn một đối tượng, biến đổi đối tượng đó và tối ưu File dưới dạng một ảnh web mà có thể được phát lại bằng cách ấn một nút.
Bạn có thể sử dụng Panel Actions để phát Action hiện có cũng như ghi, phát, biên tập và xóa các actions riêng của bạn. Các Action có thể bao gồm các điểm dừng nơi bạn thực hiện các tác vụ cụ thể (như hình vẽ bằng công cụ Pencil) cũng như các modal control để nhập các giá trị cụ thể vào một hộp thoại trong quá trình phát lại.
Để xem Panel Actions, chọn Window | Actions. Panel 22 Action ghi sẵn bên trong folder default Actions. Một folder trong Panel này được gọi là set. Bạn có thể tạo các set riêng của bạn và lấp đầy chúng bằng các Action tùy ý riêng của bạn.
Phát các Action
Để phát một Action, chọn đối tượng trên Artboard mà bạn muốn áp dụng Action, nhấp chọn Action mà bạn muốn trong Panel Actions và nhấp nút play ở cuối Panel để chạy Action. Các Action hiển thị một biểu tượng hộp thoại kế bên nó trong cột dialog của Panel sẽ tự động mở các hộp thoại để hỏi dữ liệu nhập của người dùng. Tùy chọn này có thể được mở hoặc tắt trong cột này.
Tạo một Action
Để tạo một Action tùy ý, làm theo các bước đơn giản sau đây:
Bước 1: Nhấp nút create new set để tạo một folder mới cho tất cả Action tùy ý.
Bước 2: Trong hộp thoại new set, đặt cho folder mới một tên và nhấp nút Ok.
Bước 3: Với folder mới được chọn, nhấp nút create new Action.
Bước 4: Trong hộp thoại new Action, gõ nhập một tên cho Action và nếu muốn, gán một phím chức năng và màu bật sáng. Các Action nên được đặt tên theo chức năng của chúng sao cho dễ nhận ra chẳng hạn như rotate 45 degrees. Sau đó nhấp record.
Bước 5: Chọn đối tượng trên artboard và thực thi Action.
Bước 6: Khi bạn hoàn tất, nhấp nút stop để ngừng ghi.
Xóa một Action
Để xóa toàn bộ Action, một bước trong một Action hoặc thậm chí toàn bộ một set (folder), rê và thả Action, step (bước) hoặc set vào biểu tượng thùng rác delete Selection nằm ở cuối Panel.

Thứ Bảy, 12 tháng 7, 2014

[The voice of my soul] Em vẫn như ngày xưa


Biển chiều đầy sóng vỗ
Giấc mơ đã qua bao giờ, bao giờ
Ai cách xa xóa mờ nỗi nhớ
Em vẫn như ngày xưa....

Chủ Nhật, 6 tháng 7, 2014

[Transcript] - AsapSCIENCE- Should we all be eating insects?

AsapSCIENCE - Should We All Be Eating Insects




Many people find the very thought of insects disgusting especially when they are in your mouth, but have you ever considered that insects could be more nutritious, environmentally friendly and abundant than most other foods. Should we all be eating insects?
Compare 100 grams of crickets to 100 grams of chicken, beef or pork and you will find that they have comparable protein content, but crickets are much higher in essential vitamins and minerals such as calcium, zinc and iron. Similarly insects like mealworms are low in fat and contain large amounts of fiber.
But that’s not the only reason to incorporate them into your diet, currently there are 1.53 billion hectares of cropland and 3.38 billion hectares of pasture’s covering our earth. Essentially 38% of the land you see on a map is used for agriculture and farming, but where it takes 200 square meters of land to grow one pound of beef, it only takes 15 squares meters to grow one pound of crickets.
Furthermore by 2025, it’s expected that 1.8 billion people will live in areas with little to no fresh water. And yet 70% of our freshwater sources are used in agriculture alone. To produce 1 kilogram of beef it takes 22,000 liters of water, whereas 1 kilogram of pork takes 3,500 liters and 1 kilogram of chicken takes 2,300 liters. But to make 1 kilogram of crickets, it only requires one liter of water, this is because insects can become fully hydrated just from the food that they eat. They are also more digestible, in fact 80% of a cricket is edible and digestible compared to 50% of a chicken and 40% of cattle.
And it’s not like our mouths have never tasted insects before. For every 100 grams of spinach, 50 small insects like aphids, thrips and mites are permitted. Peanut butter is allowed to contain roughly 30 insect fragments such as heads, bodies or legs per 100 grams.
And even the hops used to make your favorite beer can contain 250 aphids per 100 grams. Yep your summer beer maybe spiked with a little more bug juice than you anticipated. So why aren't we eating insects? They are actually consumed in some parts of Asia, Latin America and Africa. In fact the capital of Congo has households eating, 300 grams of caterpillars a week, which is 96 tons of caterpillars every year. But much of the western world is used to screaming in disgust if they find a bug in their salad.
This maybe because western culinary traditions have spawned out of colder climates with less insects, increased farming and larger animals to eat. As Europeans began to colonize the world. They contextualized bug eating as savage and primitive because they observed many indigenous people doing it.
Little that they know bugs are actually extremely nutritious. But well the idea of eating insects may literally be hard to swallow as recipes are created insect processing food technology evolves and our mindsets adopt. Maybe insects will become the super food of the future. Look out Greek yogurt and Kale they are some new kids in town. We actually challenged ourselves to chop down on bugs try out a few recipes and eat things like cookies and snack bars using insect flower in our latest AsapTHOUGHT video.
We also discussed the role and potential for insects in helping to solve world’s hunger. Make sure to click the screen or the link in the description below to check it out. And subscribe for more weekly science videos.

Thứ Năm, 3 tháng 7, 2014

[Review] Son dưỡng môi tạo màu - LipIce Sheer Color Soft Touch


Review Son dưỡng môi tạo màu - LipIce Sheer Color Soft Touch

Đây là thành viên mới trong dòng LipIce Sheer Color của Rohto

Trước nay mình rất ít dùng dưỡng môi của Rohto mà bị ấn tượng với em này vì dạng đóng gói "Sâu Kiu", hũ nhỏ vuông bằng nhựa khá tiện dụng. Son dạng gel trong suốt, có thể dùng tay để thoa dễ điều khiển lượng son và đều màu mặc dù dạng gel này hơi cứng nên khó lấy một xíu.

Mình kết thành phần tinh dầu Olive, Vitamin C, E, A, sáp ong của nó nhưng mình cũng không dùng son này để dưỡng vì cảm giác nó hơi nhanh khô, khiến môi mình cũng bị khô theo, nói chung dưỡng thì không được ok lắm.

Điểm tuyệt vời của em này là mùi trái cây rất dễ chịu, lên màu tự nhiên, mang sắc riêng của mỗi người từ cam tới hồng ^^~ Mình ít khi make up nên mỗi lần ra ngoài cần tô vẽ gì cũng dùng em này, thoa xong chờ lên màu rồi dùng giấy thấm lớp bóng đi. Nhìn môi hồng xinh xinh, không ai biết là mình dùng son.

Giá mình mua tại siêu thị là 75k. Nhìn chung em ấy tốt với giá tình yêu như này <3